Hiện nay, do nhu cầu về năng lượng điện ngày càng tăng, mà
việc đầu tư cho hệ thống lưới điện đòi hỏi rất nhiều kinh phí dẫn đến tình
trạng điện năng bị thiếu hụt và chất lượng điện năng bị suy giảm. Ðiều này tác
động trực tiếp tới các thiết bị dùng điện, đặc biệt ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ
các thiết bị điện tử nhạy cảm như: các Server, Workstation, hub và các thiết bị
mạng, điều khiển,…. Các dạng sự cố nguồn có thể liệt kê như sau:
1.
Quá áp: Quá áp xảy ra khi điện áp
tăng quá định mức 110%. Nguyên nhân chủ yếu do thiết bị điện công suất lớn bị
ngắt đột ngột. Trong tình trạng này, hệ thống máy tính có thể bị lỗi bộ nhớ,
mất dữ liệu và tắt toàn bộ hệ thống.
2. Tốc độ tăng áp: Trong khoảng 1/2 chu kỳ xảy ra khi
điện áp tăng nhanh, đột ngột tới 6000V. Các xung áp này chủ yếu do sóng sét cảm
ứng trong các đường dây, nhưng cũng có thể do các sự cố khác. Hậu quả là bị mất
dữ liệu và cháy hỏng bảng mạch.
3. Tăng áp do chuyển mạch (Switching Transient): Xảy ra khi đỉnh áp tăng nhanh tới 20.000 V trong khoảng 10
mili giây tới 100 mili giây. Tăng áp thường xảy ra do phóng tĩnh điện, xung áp,
xung sét trực tiếp trên đường dây không lọc. Sự cố này trong lưới điện có thể
xảy ra nhiều lần trong một ngày dẫn đến hậu quả là mất bộ nhớ, hỏng và mất dữ
liệu, hỏng bộ phận máy.
4. Giảm áp (Power
Sag): Xảy ra khi điện áp giảm tới 80-85%
định mức trong thời gian ngắn. Nguyên nhân do thiết bị lớn được khởi động và
chuyển mạch của nguồn điện (bên trong và ngoài lưới điện). Giảm áp có hậu quả
giống như: quá áp như mất bộ nhớ, hỏng dữ liệu, đèn nhấp nháy và tắt thiết bị.
5. Nhiễu công nghiệp (Electrical Line Noise)
được xác định như nhiễu sóng radio (RFI) và nhiễu điện từ (EMI) và gây ra hậu quả không mong muốn trong các mạch hệ thống
máy tính, thông tin, điều khiển. Nguyên nhân gây nhiễu là do động cơ điện một
chiều, rơ-le, thiết bị điều khiển mô-tơ, thiết bị truyền tín hiệu, phóng xạ vi
sóng và bão điện xa. RFI và EMI và các sự cố về tần số khác có thể gây ra mất,
hỏng dữ liệu, mất lưu trữ, treo bàn phím và dừng hệ thống.
6. Trượt tần (Frequency Variation):
Là tần số thay đổi khác với định mức (50Hz). Trượt tần xảy ra do hoạt động
không ổn định của máy phát điện hoặc nguồn phát có tần số không ổn định. Với
các thiết bị điện tử nhạy cảm, kết quả có thể là mất dữ liệu, hỏng ổ cứng, treo
bàn phím và hỏng chương trình.
7. Yếu nguồn (Brownout):
Là trạng thái điện áp yếu. Khi yêu cầu phụ tải điện tăng cao (ví dụ vào mùa
hè), tổn thất trên đường dây tăng dẫn tới giảm điện áp cho phụ tải điện. Yếu
nguồn gây ra hỏng ở hệ thống máy tính, mất hoặc sai lỗi dữ liệu, hỏng phần
cứng.
8. Mất nguồn hoàn toàn: Được hiểu là tình trạng điện áp
bằng 0 kéo dài hơn 2 chu kỳ. Nguyên nhân do thiết bị đóng, ngắt mạch không ổn
định, lỗi bộ phân phối nguồn hoặc lỗi lưới điện. Tình trạng này gây ra hỏng,
mất dữ liệu và phần cứng.
Cách khắc
phục
Ðể loại trừ những vấn đề về nguồn, người ta thường sử dụng các thiết bị như ổn
áp tự động (ARV), lưu
điện (UPS)... Ðối với các phụ tải nhạy cảm, việc sử dụng các bộ ổn áp không
có hiệu quả bảo vệ vì quán tính cơ của chúng không đáp ứng kịp những biến động
nhanh của lưới điện. Ví dụ những xung áp lớn tồn tại khoảng 1/2 chu kì dòng
điện (1/100 giây) có tác động nguy hiểm cho phụ tải nhạy cảm, trong khi đó tác
động điều chỉnh của ổn áp thường đạt được sau 1-3 giây do vậy sẽ không có tác
dụng bảo vệ. Trong trường hợp này, UPS mới có thể khắc phục hoàn toàn các tình
trạng trên.
Việc sử dụng UPS bảo vệ phụ tải
nhạy cảm là điều cần thiết và cũng là xu thế áp dụng để bảo vệ các hệ thống
trọng yếu. Tuy nhiên, khi lựa chọn UPS cần phải hiểu rõ khả năng bảo vệ của
từng loại UPS cho những dạng phụ tải nào.
Để
biết thêm thông tin xin vui lòng liên hệ :
CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI GLOBEJSC
Văn Phòng: Số 92 - Ngõ 192 - Lê Trọng Tấn - Phường Khương Mai - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04.36408344
Hotline: 093.66.88.202 hoặc 0984.994. 684
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét